vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Hồng Tvà ông Lê Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Hồng Tvà ông Lê Thanh L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Hồng Tvà ông Lê Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 02 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Hồng T- Sinh năm: 1994; Địa chỉ: xx Bùi Chát, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh L – Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ xx9 phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Hồng Tvà ông Lê Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Hồng Tvà ông Lê Thanh L thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2017 ngày 19 tháng 6 năm 20167của UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).

Về quan hệ con chung: Bà Hồ Thị Hồng Tvà ông Lê Thanh L xác nhận có 02 con chung tên là Lê Khả Ph – sinh ngày 28/10/2017 và Lê Bảo N – sinh ngày 20/7/2019. Bà Thắm và ông Long thống nhất: Giao cả hai con chung cho bà Hồ Thị Hồng Ttrực tiếpchăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/cháu, cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2021 vào ngày 15 hàng tháng.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Hồ Thị Hồng Tcó đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Thanh L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Hồ Thị Hồng Tchịu.

Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng bà Hồ Thị Hồng Ttự nguyện chịu, tổng cộng bà Hồ Thị Hồng Tchịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng bà Thắm đã nộp tại biên lai thu số 0004907 ngày 04 tháng 01 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ