- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh D và bà Nguyễn Thị Mỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ, | Trần Đề,ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thanh D; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp N, xã L, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Mỹ T; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp N, xã L, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh D và bà Nguyễn Thị Mỹ T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Ông Lê Thanh D và bà Nguyễn Thị Mỹ T đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Thanh D và bà Nguyễn Thị Mỹ T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21, Ủy ban nhân dân xã L, huyện Lú (Nay là huyện Tr), tỉnh Sóc Trăng cấp ngày ngày 04/3/2014 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống ông D và bà T có 02 người con chung tên là Lê Quốc T, sinh ngày 15/02/2015 và Lê Chí Th, sinh ngày 08/02/2018.
Bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Quốc T, sinh ngày 15/02/2015 và Lê Chí Th, sinh ngày 08/02/2018 cho đến khi cháu T và cháu Th thành niên. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng)/01 con kể từ ngày 01/02/2021 cho đến khi cháu T và cháu Th thành niên. Phương thức cấp dưỡng: định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng tháng đầu tiên vào ngày 01/02/2021 DL.
Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho ông D, không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Thanh D thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và ông D phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), tổng cộng ông D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng ông D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005857 ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông D đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm; Bà Nguyễn Thị Mỹ T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tr - UBND xã L; - P. KTNV&THA (TAND tỉnh Sóc Trăng); - Lưu hồ sơ vụ án. | Hồ Mỹ Xuyên |