- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiết Lươi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Sầm Văn T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Bản M, xã M T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Bản M, xã M T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L có một con chung tên là Sầm Thanh M, sinh ngày 07/4/2011. Anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Hà Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Sầm Thanh M, sinh ngày 07/4/2011cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Hà Thị L không yêu cầu anh Sầm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Sầm Văn T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị L. Chị L có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Sầm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Sầm Văn T và chị Hà Thị L m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay chị L số tiền án phí mà chị L phải nộp, chị L nhất trí. Tổng cộng anh Sầm Văn T phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Trả lại cho anh Sầm Văn T số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000603 ngày 23/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M T; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |