vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M và chị S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 11 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ S vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2021/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lù A M, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Giàng Thị S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S có 04 (Bốn) con chung tên là Lù A C, sinh ngày 16/8/2006; Lù A D, sinh ngày 03/11/010; Lù Thị S, sinh ngày 10/3/2012 và Lù A D, sinh ngày 01/7/2014. Chị Giàng Thị S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lù A C đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lù A M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Lù A Dũng, Lù Thị S và Lù A D đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lù A M và chị Giàng Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Lù A M và chị Giàng Thị S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lù A M tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Giàng Thị S phải chịu. Tổng cộng anh Lù A M phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Lù A M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000936 ngày 01/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Lù A M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ