- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Xu Thị G và anh Trần Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 30 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Xu Thị G, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản C, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản C, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Xu Thị G và anh Trần Văn S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Xu Thị G và anh Trần Văn S đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Xu Thị G và anh Trần Văn S thỏa thuận sau khi ly hôn anh Trần Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là các cháu Trần Thị Q sinh ngày 19/8/2008, Trần Thị Nguyệt N sinh ngày 05/02/10 và Trần Xuân B sinh ngày 15/11/2013 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Xu Thị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Xu Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Xu Thị G và anh Trần Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Xu Thị G và anh Trần Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Xu Thị G tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh Trần Văn S phải nộp. Tổng cộng chị Xu Thị G phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Xu Thị G đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000323 ngày 01 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Xu Thị G được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |