- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Xóm C 2, xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm B 2, xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận, chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Phương V, sinh ngày 03/9/2013; anh Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người pH thi hành án chậm thi hành thì pH chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị T, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị T, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm (cả phần của nguyên đơn và bị đơn theo luật) là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương theo biên lai thu số 0008046 ngày 26 tháng 01 năm 2021.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trường Giang |