- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lan T - Nguyễn Hữu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lan T, sinh năm 1999
Địa chỉ: TK TC, thị trấn C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1995
Địa chỉ: TK TC, thị trấn C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M.
- Về con chung: Chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hữu Q, sinh ngày 19/02/2016. Chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hữu Q cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh M cấp dưỡng nuôi con hằng tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 3/2021 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằngtháng.
Anh Nguyễn Hữu M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Lan T và anh Nguyễn Hữu M tự nguyện thỏa thuận: Chị Trần Thị Lan T có nghĩa vụ nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002310 ngày 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục Thi hành án DS huyện Nông Cống; - Các đương sự; - UBND thị trấn C; - Lưu: Vp1, Hs1, Ha (10). | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Xuân Tuyên |