- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Trường N; BĐ: Quàng Thị N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường N và chị Quàng Thị N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 21/2021/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc “ Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trƣờng N, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Xóm N, xã T, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
Bị đơn: Chị Quàng Thị N1, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Bản X, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường N và chị Quàng Thị N1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Trường N và chị Quàng Thị N1 không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3.Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Anh Nguyễn Trường N và chị Quàng Thị N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Về án phí: Anh Nguyễn Trường N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01858 ngày 05 tháng 3 năm 2021. Anh N được trả lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Quàng Thị N1 tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị N1 là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị N1 được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND Xã T, huyện L, tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự; - Người BVQ&LIHP cho đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Thị Vân |