- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Mạnh L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 21/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ - Sinh ngày 07 tháng 5 năm 1991.
Nơi ĐKNKTT: Thôn 5, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh L - Sinh ngày 10/3/1985.
Nơi ĐKNKTT: Thôn 5, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Mạnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Mạnh L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ngọc Ánh D, sinh ngày 06/02/2014 đến đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh L.
Chị Nguyễn Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Mạnh L không có tài sản chung, anh chị không nợ ai và cũng không ai nợ hai người tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Đ đã nộp theo biên lai số 0004886 ngày 01 tháng 3 năm 2021. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |