vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Phương T và anh Trần Duy K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 03/3/2018 cho chị Nguyễn Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Duy K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Trần Gia H mỗi tháng 1.000.000 VNĐ (Một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Phương T, Trần Duy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Phương T và anh Trần Duy K.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2021, giữa: chị Nguyễn Phương T; Địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sơn La và anh Trần Duy K; Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Phương T và anh Trần Duy K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 03/3/2018 cho chị Nguyễn Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Duy K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Trần Gia H mỗi tháng 1.000.000 VNĐ (Một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Phương T tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó, 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là án phí cấp dưỡng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0000037 ngày 18/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ