- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố MNLHVDS"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của bà Nguyễn Thị M đối với chị Trịnh Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| huTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi)
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Thu Phượng,
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thu Hằng,
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Quỳnh- Kiểm sát viên
Ngày 26/02/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số 120/2021/TL - VDS ngày 22/12/2020 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo Quyết định mở phiên họp số 03/2021/QĐMPH ngày 17/02/2021.
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1960
HKTT và ở: Tổ dân phố Đống 4, phường C, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
* Đối với: Chị Trịnh Xuân T, sinh năm 1996 HKTT và ở: Tổ dân phố Đống 4, phường C, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1- Ông Trịnh Xuân C2, sinh năm 1956
2- Chị Trịnh Thanh V, sinh năm 1994 Cùng HKTT và ở: Tổ dân phố Đống 4, phường C, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Trịnh Xuân C2 và vợ là bà Nguyễn Thị M sinh được 02 người con: chị Trịnh Thanh V (sinh năm 1994) và chị Trịnh Xuân T (sinh năn 1996). Chị Trịnh Xuân T từ khi sinh ra đã được chẩn đoán bị thiểu năng trí tuệ, khi lớn lên gặp khó khăn trong giao tiếp và nhận thức, mọi sinh hoạt hàng ngày như đi vệ sinh, tắm giặt, ăn uống… đều phải có sự giúp đỡ của người thân. Khi đến tuổi đi học, gia đình có cho chị T đến trường nhưng do chị T không theo học được nên phải cho nghỉ ở nhà. Có thời gian gia đình đưa chị T đi điều trị tại bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương nhưng không có tiến triển nên không điều trị nữa. Nay để đảm bảo quyền lợi cho chị T trong các giao dịch dân sự, bà Nguyễn Thị M đề nghị Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm tuyên bố chị Trịnh Xuân T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tại phiên họp: - Người yêu cầu vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm phát biểu: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Yêu cầu của bà Nguyễn Thị M là đúng quy định của pháp luật. Vì vậy, đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị M tuyên bố chị Trịnh Xuân T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm nhận định:
Căn cứ vào Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 13/KLGĐ ngày 29/01/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung ương đã tóm tắt tình trạng bệnh lý của chị Trịnh Xuân T: Chị T không biết chữ, mọi sinh hoạt cá nhân gia đình phải trợ giúp, đã điều trị tại Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương nhưng không có kết quả. Chị T đã được Ủy ban nhân dân phường C cấp giấy xác nhận khuyết tật trí tuệ mức độ nặng và đang được hưởng trợ cấp xã hội dành cho người khuyết tật.
Quá trình thăm khám thấy: tiếp xúc hợp tác, tư duy nghèo nàn, nông cạn, các năng lực định hướng kém, không có hoang tưởng và ảo giác các loại. Cảm xúc bàng quan, thờ ơ, ngơ ngác. Hành vi tác phong chậm chạp, thụ động. Mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày phải có gia đình trợ giúp. Trí nhớ, trí tuệ kém. Khả năng ghi nhớ, ghi nhận kém. Nhận thức và hiểu biết môi trường xung quanh xã hội kém, khả năng phân tích, phán đoán, tổng hợp kém. Độ tập trung chú ý kém. Không thực hiện được nghiệm pháp 100-7.
Từ tóm tắt bệnh lý trên, kết luận: Tại thời điểm giám định chị Trịnh Xuân T bị bệnh Chậm phát triển tâm thần nhẹ. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F70. Đối tượng hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi ( người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi).
Do vậy yêu cầu của bà Nguyễn Thị M yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trịnh Xuân T có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ pháp luật cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: - Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 1 điều 27; điểm a khoản 2 điều 35; điều 149; điều 371; điều 372; điều 376; điều 377; điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 điều 4; khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1- Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của bà Nguyễn Thị M đối với chị Trịnh Xuân T.
2- Tuyên bố chị Trịnh Xuân T, sinh năm 1996; HKTT và ở: Tổ dân phố Đống 4, phường C, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
3- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng bà đã nộp theo biên lai số AB/2015/04110 ngày 22/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Bà M đã nộp đủ lệ phí.
4- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS Bắc Từ Liêm; - Người yêu cầu, người liên quan; Nguyễn - Lưu HS, VP. | Dương Thị T Phượng |