- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Trương Thị Thu- Trần Minh Thuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2021/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 16 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30 tháng 03 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY:
Các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Người khởi kiện: Chị Trương Thị T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp C, xã Vĩnh H, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu
- Người bị kiện: Anh Trần Minh T1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp C, xã Vĩnh H, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Trần Minh T1 đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Minh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (hai) cháu Trần Thị Hồng T2, sinh năm 2004 và cháu Trần Minh N, sinh ngày 12/4/2010. Chị Trương Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T1 không có yêu cầu.Chị Trương Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Cơ quan THADS huyện Hòa Bình; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Xuyên |