vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:92/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 và thụ lý sung số: 92A/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960; Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn à h m Th Ng c S là là luật sư Phan Duy V thuộc Công ty TNHH Thiên Lý – Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:92/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 và thụ lý sung số: 92A/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:21/2021/QĐST-DSThành phố HN, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện à h m Th Ng c S và ng h m V L có đơn xin rút toàn ộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 20 tháng 4 năm 2021 là tự nguyện phù hợp pháp luật được quy đ nh t i điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:92/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 và thụ lý sung số: 92A/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960;

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn à h m Th Ng c S là là luật sư Phan Duy V thuộc Công ty TNHH Thiên Lý – Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long.

Đ a chỉ: số 1/1 lưu V L, 2, thành phố V, tỉnh VL.

2. Ông h m V L, sinh năm 1956.

Người đ i diện theo ủy quyền của ng h m V L: bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960 (Theo giấy ủy quyền ngày 08 tháng 6 năm 2020).

Cùng đ a chỉ cư trú: Số nhà 171, khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

B đơn: Bà Bùi Th T, sinh năm 1965;

Người đ i diện theo ủy quyền của à Bùi Th T: Ch Đỗ Th Thùy T, sinh năm 1979 (Theo giấy ủy quyền ngày 11 tháng 6 năm 2020).

Cùng đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông h m C ng V, sinh năm 1935;

Đ a chỉ cư trú khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Ông h m hước V (đã chết).

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ng h m hước Vĩnh (đã chết):

2.1. Bà Võ Th K, sinh năm 1954;

Đ a chỉ cư trú khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

2.2. Ch h m Vĩnh Khoa P, sinh năm 1977;

Đ a chỉ liên hệ hiện nay: số nhà 142, đường Hoàng Ngân, hường A, Quận B Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Bùi Đức H, sinh năm 1982;

4. Anh Bùi V N, sinh năm 1972;

5. Ông Bùi Phú T, sinh năm 1974;

Cùng đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

6. Bà Bùi Thúy H, sinh năm 1977;

Đ a chỉ cư trú: ấp A, xã B, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

7. Bà Bùi Lệ Thu, sinh năm 1967;

8. Ông Lương V C, sinh năm 1950.

9. Bà Bùi Th N, sinh năm 1958;

Cùng đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

10. Bà h m Th P, sinh năm 1947;

Đ a chỉ cư trú: số nhà 12, đường Lê Quốc Trinh, hường H, Quận T, Thành hố Hồ Chí Minh.

Người đ i diện theo ủy quyền của à h m Th P: Bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960 (Theo giấy ủy quyền ngày 08 tháng 6 năm 2020).

Đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà h m Th Ng c S và ông h m V L được quyền nộp đơn khởi kiện l i theo quy đ nh pháp luật.

Về án phí: à h m Th Ng c S và ng h m V L là người cao tu i được miễn tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh t i điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy đ nh mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về chi phí xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá: à h m Th Ng c S tự nguyện ch u 3.132.000đ (ba triệu một trăm a mươi hai nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá nhưng à h m Th Ng c S đã nộp xong.

Trả l i đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

3. Đương sự, à h m Th Ng c S và ng h m V L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong thời h n 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết đ nh hoặc kể từ ngày quyết đ nh được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ