- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hồng Ng - Đinh Xuân D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Ng, sinh năm 1971.
Địa chỉ: 29 C, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: 1. Ông Đinh Xuân D, sinh năm 1971.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: 40B T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: 97B N, phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Bà Võ Thị Phương Th, sinh năm 1975.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: 40B T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: 97B N, phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Đinh Xuân D và bà Võ Thị Phương Th thừa nhận còn nợ của bà Nguyễn Hồng Ng số tiền tổng cộng là 1.336.700.000 đồng (Một tỷ, ba trăm ba mươi sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng).
2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Đinh Xuân D và bà Võ Thị Phương Th sẽ trả toàn bộ số tiền còn nợ là 1.336.700.000 đồng (Một tỷ, ba trăm ba mươi sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng) cho bà Nguyễn Hồng Ng vào ngày 31/3/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành án khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Đinh Xuân D và bà Võ Thị Phương Th chịu số tiền 26.050.500 đồng (Hai mươi sáu triệu, không trăm năm mươi nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Hồng Ng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 25.450.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002041 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Dũng |