vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1969; Nơi cứ trú: Ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960; Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị B-Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

C NG H A

H CH NGH A V T NAM HUY N MỎ CÀY NAM

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE Số: 21/2021/QĐST- DS

Mỏ Cày Nam, ngày 31 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN C A CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1969; Nơi cứ trú: Ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960; Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị B số tiền là 49.030.000 (bốn mươi chín triệu không trăm ba mươi nghìn) đồng. Trong đó: tiền vốn là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng và tiền lãi là 9.030.000 (chín triệu không trăm ba mươi nghìn) đồng.

Bà Trần Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS03639 cấp ngày 30/10/2018 mang tên bà Nguyễn Thị H đối với thửa đất số 94, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp P, xã B , huyện M, tỉnh Bến Tre. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

n phí dân sự có giá ngạch là 1.226.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 613.000 (sáu trăm mười ba nghìn) đồng. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị H thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên bà Nguyễn Thị H được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Bà Trần Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 613.000 (sáu trăm mười ba nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000563 ngày 19 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị B số tiền 804.000 đồng theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ