vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 12/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

N đơn: Ông Nguyễn Quang B - sinh năm 1946 Địa chỉ: khu xóm Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Nguyên đơn ông Nguyễn Quang B và bị đơn ông Mai Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số012021/QĐST-DSCẩm Khê, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- N đơn: Ông Nguyễn Quang B - sinh năm 1946

Địa chỉ: khu xóm Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Mai Văn L - sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ

- Người có quyền lợi liên quan đến vụ án:

1. Bà Phùng Thị N, sinh năm 1950. Địa chỉ: khu xóm Đ, xã Đ, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N là: ông Nguyễn Quang B - sinh năm 1946. Địa chỉ: khu xóm Đ, xã Đồng L, huyện C, tỉnh Phú Thọ (là vợ ông B).

2. Chị Lê Thị N, sinh năm 1984. Địa chỉ: khu V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nga là: Anh Mai Văn L - sinh năm 1983. Địa chỉ: khu V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ (là vợ anh L).

3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

3.1. Về trả nợ: Anh Mai Văn L và chị Lê Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Quang B và bà Phùng Thị N số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), không lãi suất. Thời hạn trả cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 30/12/2021 anh L, chị Nga có nghĩa vụ trả nợ cho ông B, bà N số tiền 15.000.000 đồng.

- Lần 2: Ngày 30/4/2022 anh L, chị N có nghĩa vụ trả nợ cho ông B, bà N số tiền gốc 15.000.000 đồng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

3.1.2 . Về án phí: Anh Mai Văn L tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Quang B số tiền 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007603 ngày 04/10/2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.1.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ