- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Đông Nam Á - Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ VINH Số:21/2021/QĐST- DS | Vinh, ngày 16 tháng 08 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 07 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Địa chỉ: số 25, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn T – Chuyên viên xử lý công nợ Miền
Trung - Ngân hàng TMCP Đ.
Bị đơn: Bà Võ Thị N – sinh năm 1972
Địa chỉ: khối T , phường Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1]. Chấm dứt trước hạn Hợp đồng cho cho vay từng lần số REF 1926100058/HĐTD/NA3-VTN ngày 18/09/2019 giữa Ngân hàng TMCP Đ và bà Võ Thị Nam.
[2.2]. Bà Võ Thị Nam thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc 366.620.365 đồng (ba trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi ngàn ba trăm sáu mươi lăm đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 04/08/2021 là 1.972.365 đồng (một triệu chín trăm bảy mươi hai ngàn ba trăm sáu mươi lăm đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 368.620.365 đồng (ba trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm hai mươi ngàn ba trăm sáu mươi lăm đồng). Nếu bà Võ Thị N không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay cho Ngân hàng cụ thể: Căn hộ chung cư số 319, chung cư T , phường Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An có diện tích 61,3 m2 theo Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CG 087290 cấp ngày 26/4/2017. Ngày 17/9/2019 Văn phòng đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đã chứng nhận chuyển nhượng cho bà Võ Thị N . Căn hộ là tài sản gắn liền với thửa đất số 717, tờ bản đồ số 3 tại Chung cư T , phường Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An diện tích 1979,1m2; hình thức sử dụng chung (đất xây chung cư) theo hợp đồng thế chấp số REF 1926100058/HDTC/NA3-VYN ngày 18/9/2019.
Về án phí: Bà Võ Thị N thỏa thuận chịu 9.215.000 đồng (chín triệu hai trăm mười lăm ngàn đồng) án phí DSST.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0000280 ngày 26/07/2021.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |