vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 07/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Đình Khoán, chức vụ: Phó TGĐ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Người được uỷ qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bỉnh Nụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 21/2021/QĐST-DS
Yên Phong, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 46/2021/TLST- DS ngày 01/3/2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Đình Khoán, chức vụ: Phó TGĐ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á;

Người được uỷ quyền lại: Ông Hoàng Văn Thân, chức vụ: Giám đốc khởi kiện khu vực Hà Nội – Khối XLN, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Ông Trần Hải Việt, Chuyên viên tố tụng địa bàn Miền Bắc - Khối XLN, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và Bà Nguyễn Thị Phương Mai, Chuyên viên tố tụng địa bàn Hà Nội – Khối XLN, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Cùng địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Khắc Bỉnh, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị Nụ, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Thôn Tiên Trà, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (Chị Nụ uỷ quyền cho anh Bỉnh)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Trần Khắc Bỉnh và chị Nguyễn Thị Nụ (chị Nụ uỷ quyền cho anh Bỉnh) và Đại diện ngân hàng TMCP Đông Nam Á thống nhất thoả thuận: Anh Trần Khắc Bỉnh và chị Nguyễn Thị Nụ, có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP Đông Nam Á cụ thể:

Theo hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khánh hàng cá nhân) ngày 02/08/2019; tổng số tiền còn nợ là 26.508.664đồng. Trong đó: tiền gốc là 20.416.463đồng; lãi trong hạn là 0đ, lãi quá hạn 6.092.201đồng (tính đến hết ngày 30/3/2021).

Anh Trần Khắc Bỉnh và chị Nguyễn Thị Nụ phải tiếp tục chịu tiền lãi (Lãi trong hạn, lãi quá hạn,…) từ ngày 31/3/2021 đến khi tất toán khoản vay Theo hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khánh hàng cá nhân) ngày 02/08/2019; được ký giữa Ngân hàng TMCP Đông Nam Á với anh Trần Khắc Bỉnh và chị Nguyễn Thị Nụ.

- Về án phí: Anh Trần Khắc Bỉnh và chị Nguyễn Thị Nụ phải chịu 662.700đồng (Đã làm tròn số) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 620.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2020/0001087 ngày 26/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ