vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 21/2021/QĐST-DS
N, ngày 28 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

C NG NH N

TH A THU N CỦA CÁC Đ NG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2021.

X T TH Y

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

C n nhận ự h h ận

c c

n ự

- Nguyên đơn: Ngân hàng T + Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc Cùng địa chỉ: Số a, đường N, phường b, quận x, Thành phố Hồ Chí Minh + Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Đoan T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Ninh Thuận + Người theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Đức K – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro. Cùng địa chỉ: Số b đường T, phường K, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận

- Bị đơn: Ông Vạn Thành U, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, Ninh Thuận

ự h h ận c c c

n ự c h nh

Ngày 15-12-2016 ông Vạn Thành U có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng T với số tiền 20.000.000đ. Ông Vạn Thành U xác nhận: Tính đến ngày 18-6-2021 ông còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền 33.963.076đ (nợ gốc 21.533.740đ, lãi quá hạn 12.429.336đ). Ông Vạn Thành U đồng ý trả toàn bộ khoản nợ vay cho Ngân hàng T theo thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng T (Bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản, điều kiện phát hành thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký vào ngày 15-12-2016 số tiền 33.963.076đ (Ba mươi ba triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn, không trăm bảy mươi sáu đồng) (Trong đó nợ gốc 21.533.740đ, lãi quá hạn 12.429.336đ) tính đến ngày 18-6-2021. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 19-6-2021, Ông Vạn Thành U còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay. Về án phí: Ông Vạn Thành U phải chịu 849.000đ án phí dân sự sơ thẩm (Tám trăm bốn mươi chín ngàn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 802.000đ (Tám trăm lẻ hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00025859 ngày 03-6-2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ