vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Trụ sở: Số B, đường N, phường V, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSLong Hồ, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST-DS, ngày 09/3/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Trụ sở: Số B, đường N, phường V, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D có ông Cao Hồng S; Chức vụ: Giám đốc chi nhánh V - Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ: Số C, đường D, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Cao Hồng S có ông Nguyễn Phú Q - CV. Quản lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần S Chi nhánh V; Địa chỉ: Địa chỉ: Số C, đường D, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo Giấy ủy quyền số 25/2021/UQ-CNVL ngày 23/02/2021).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền nợ vốn vay và lãi tính đến ngày 14/4/2021 là 9.442.138 đồng (chín triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn một trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ vốn là 3.581.386 đồng, lãi quá hạn là 5.860.752 đồng.

2.2. Chị Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm trả lãi phát sinh trên dư nợ chưa thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tính từ ngày 15/4/2021 cho đến khi thanh toán hết dư nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 29/02/2016 và bản Điều khoản và điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và Ngân hàng thương mại cổ phần S.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 236.000 đồng (hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006518 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ