vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K Địa chỉ: 40-42-44 Phạm T, Phường Vĩnh T, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự vụ Ngân hàng Kiên Long- Trần Văn Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSHòa Bình, ngày 24 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 315/2020/TLST - DS ngày 30 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K

Địa chỉ: 40-42-44 Phạm T, Phường Vĩnh T, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Minh C, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh B, theo nội dung ủy quyền tại Giấy số 1517/UQ-NHKL ngày 24/9/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên L.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quốc S, chức danh: Phó phòng KHCN-KHDN, Ngân hàng TMCP K- Chi nhánh B (Giấy ủy quyền đề ngày 16/10/2020).

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1976

và ông Trần Văn H, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Ấp Vĩnh H, xã Vĩnh M, huyện H, Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1.Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thu H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L số tiền nợ tổng cộng là: 570.519.276 đồng (Năm trăm bảy mươi triệu năm trăm mười chín nghìn hai trăm bảy mươi sáu đồng), cụ thể:

- Số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 027/19/HĐTD/0200-8382 ngày 16/7/2019 tạm tính đến ngày 16/3/2021 là 494.071.658 đồng, trong đó: Nợ gốc là 400.000.000 đ, lãi trong hạn là 45.926.575 đ, phạt chậm trả lãi là 4.678.782 đồng, lãi quá hạn là 43.466.301 đồng.

Kể từ ngày 17/3/2021, ông H và bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần K cho vay thì lãi suất mà ông H và bà H vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần K.

- Số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 0534/19/BD/0008-08382, ngày 25/7/2019 cho Ngân hàng TMCP K tạm tính đến ngày 14/02/2021 là 76.447.618 đồng, trong đó: vốn gốc là 49.000.000 đ, lãi phát sinh còn lại:13.361.417 đồng, phí phạt chậm trả còn lại: 9.714.408 đồng, phí phạt vượt hạn mức còn lại: 4.371.793 đồng.

Kể từ ngày 15/02/2021, ông H và bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần K cho vay thì lãi suất mà ông H và bà H vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Trường hợp ông H và bà H không thanh toán được nợ theo Hợp đồng tín dụng số 027/19/HĐTD/0200-8382 ngày 16/7/2019 thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số CĐ 961938, loại đất : Đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp Vĩnh H, xã Vĩnh M, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu. Diện tích: 10.805,4 m2, thuộc thửa số 1199, tờ bản đồ số 8, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 24/4/2017; Quyền sử dụng đất số Y 609602, loại đất : Đất lúa+ tôm, tọa lạc tại xã Vĩnh M, huyện Vĩnh L (nay là huyện H), tỉnh Bạc Liêu. Diện tích: 21.678 m2, thuộc thửa số 952,953, tờ bản đồ số 8, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh L (nay là huyện H) cấp ngày 25/12/2003; Quyền sử dụng đất số Y 535870, loại đất : Đất trồng lúa, đất trồng rau, tọa lạc tại xã Vĩnh M, huyện Vĩnh L (nay là huyện H), tỉnh Bạc Liêu. Diện tích: 12.586 m2, thuộc thửa số 876,820, tờ bản đồ số 10, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh L (nay là huyện H) cấp ngày 11/8/2004.

2.2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng), ông H, bà H tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần K đã dự nộp xong. Ông H, bà H có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng)

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thu H tự nguyện chịu 13.410.385 đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần K đã dự nộp số tiền 11.179.000 đồng tại biên lai thu số 0010303 ngày 30/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và đã dự nộp số tiền 1.680.000 đồng tại biên lai thu số 0010323 ngày 04/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ