vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Chị Điền Thiên H, sinh năm 1985 Địa chỉ: phường M, thành phố N, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc Điền Thiên H - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Chị Điền Thiên H, sinh năm 1985

Địa chỉ: phường M, thành phố N, tỉnh Bến Tre

Chị H ủy quyền cho chị Hồ Thị H, sinh năm 1992, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

*Bị đơn: -Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954

-Ông Võ Thành T, sinh năm 1952

Cùng địa chỉ: ấp E, xã D, huyện Q, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Thành T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả lại cho chị Điền Thiên H tổng số tiền là 450.000.000đ (bốn trăm năm mươi triệu đồng) trong đó gồm 300.000.000 đồng tiền cọc và 150.000.000 đồng tiền phạt cọc.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H và ông T chưa thi hành xong số tiền trên thì bà H, ông T phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

-Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Thành T tự nguyện liên đới chịu án phí (hòa giải thành) là 3.900.000 đồng.

Do bà H, ông T là người cao tuổi nên được miễn phần án phí của ông, bà.

Bà H, ông T phải có trách nhiệm liên đới nộp phần án phí mà ông, bà tự nguyện nộp thay cho phía nguyên đơn.

Như vậy, bà H và ông T có trách nhiệm liên đới nộp phần án phí còn lại với số tiền là 1.950.000đ (một triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng).

Hoàn trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho nguyên đơn chị Điền Thiên H số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005001 ngày 05/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ