- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa bà Vũ Thị X và vợ chồng chị Lê Thị L1 , anh Hà Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị X, sinh năm 1953.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST- DS | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 430 đến 440; Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/DSST ngày 28/4/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị X, sinh năm 1953. HKTT: Địa chỉ: Tổ 12, phường C, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên * Bị đơn: Anh Hà Văn L, sinh năm 1977.
Chị Lê Thị L1, sinh năm 1983 (vợ anh Lâm).
Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Hai bên thống nhất vợ chồng anh Hà Văn L, chị Lê Thị L1 có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị X tổng số tiền nợ mua cám tính đến ngày 08/9/2020 là 195.940.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng). 2. Phƣơng thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Vợ chồng anh Hà Văn L, chị Lê Thị L1 có trách nhiệm phải thanh toán cho bà Vũ Thị X tổng số tiền nợ mua cám là 195.940.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) theo kỳ như sau: Năm 2021 anh Hà Văn L, chị Lê Thị L1 phải trả cho bà Vũ Thị X 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Cụ thể: + Đến ngày 30/9/2021 trả cho bà X 30.000.000 đồng; + Đến ngày 31/12/2021 trả cho bà X 30.000.000 đồng; Năm 2022 anh Hà Văn L, chị Lê Thị L1 phải trả cho bà Vũ Thị X 60.000.000 đồng(Sáu mươi triệu đồng). Cụ thể: + Đến ngày 31/3/2022 trả cho bà X 20.000.000 đồng; + Đến ngày 31/7/2022 trả cho bà X 20.000.000 đồng; + Đến ngày 31/12/2022 trả cho bà X 20.000.000 đồng; Năm 2023 anh Hà Văn L, chị Lê Thị L1 phải trả cho bà Vũ Thị X 75.940.000 đồng (Bẩy mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng). Cụ thể: + Đến ngày 31/3/2023 trả cho bà X 30.000.000 đồng; + Đến ngày 31/7/2022 trả cho bà X 30.000.000 đồng; + Đến ngày 31/12/2022 trả cho bà X 15.940.000 đồng; Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Án phí: Anh Hà Văn L, chị Lê Thị L1 nhận nộp 4.898.500 đồng (Bốn triệu tám trăm chín mươi tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước. Hoàn lại cho bà Vũ Thị X 4.898.000 đồng (Bốn triệu tám trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004776 ngày 28/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên - VKSND TP. Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |