vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T. Địa chỉ: Tổ 3, khu P, phường P, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: Anh Phạm Văn H và ông Phạm Văn K. Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã Hồng Thái Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST- DSĐông Triều, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 430, 440 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T. Địa chỉ: Tổ 3, khu P, phường P, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Anh Phạm Văn H và ông Phạm Văn K. Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã Hồng Thái Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Văn H tự nguyện trả cho bà Vũ Thị T toàn bộ số tiền mà anh Phạm Văn H và ông Phạm Văn K nợ là 145.741.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu bẩy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).

Kể từ ngày bà Vũ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Phạm Văn H không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Anh Phạm Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.631.150đ (Hai triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn một trăm năm mươi đồng).

Ông Phạm Văn K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.012.375đ ( Một triệu không trăm mười hai nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) nhưng được miễn nộp số tiền án phí là 506.188đ ( Năm trăm linh sáu nghìn một trăm tám mươi tám đồng), ông Phạm Văn K phải nộp số tiền án phí là 506.188đ ( Năm trăm linh sáu nghìn một trăm tám mươi tám đồng).

Trả lại cho bà Vũ Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 3.644.000đ (Ba triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009134 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ