vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 21/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Chư S. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Duy M. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSChư S, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Chư S.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Duy M. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cáp Phi H. Chức vụ: Nhân viên phòng Thanh tra - Bảo vệ - Quân sự.

(Theo Quyết định uỷ quyền về việc tham gia tố tụng số 446/QĐ-CSCS ngày 15/10/2020 về việc tham gia tố tụng).

Địa chỉ: xxx Hùng V, thị trấn Chư S, huyện Chư S, tỉnh Gia L.

Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Phan Văn S.

Cùng trú tại: Thôn Nhơn P, xã Ia Gl, huyện Chư S, tỉnh Gia L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: bà Trần Thị Mỹ H và ông Phan Văn S công nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Chư S số tiền còn nợ là 122.488.345 đồng (một trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi lăm đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: bà Trần Thị Mỹ H và ông Phan Văn S thanh toán toàn bộ số tiền 122.488.345 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi lăm đồng) cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Chư S một lần vào ngày 31/12/2021.

Nếu đến hạn thanh toán, bị đơn là vi phạm thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Công ty TNHH MTV Cao su Chư S như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia L thi hành án toàn bộ đối với số tiền mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận bà Trần Thị Mỹ H và ông Phan Văn S chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.062.208 đồng (ba triệu không trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm lẻ tám đồng){(122.488.345 đồng x 5%) : 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Chư S số tiền tạm ứng án phí là 4.803.154 đồng (bốn triệu tám trăm lẻ ba nghìn một trăm năm mươi tư đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005007 ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư S, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ