- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Hoài P và Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Hoài P, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Trần D, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre (Văn bản ủy quyền ngày 28/4/2021).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1978
Bà Bùi Thị P, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Minh T, bà Bùi Thị P đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Hoài P số tiền mua thuốc, thức ăn nuôi tôm còn thiếu là 59.887.000 đồng (năm mươi chín triệu tám trăm tám mươi bảy ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 1.497.000 đồng, mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí số tiền là 748.500 đồng. Bị đơn ông Nguyễn Minh T, bà Bùi Thị P tự nguyện có nghĩa vụ liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 1.497.000 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Minh T, bà Bùi Thị P thuộc hộ cận nghèo, trường hợp được miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí đối với số tiền 748.500 đồng.
Đối với số tiền án phí 748.500 đồng ông Nguyễn Minh T, bà Bùi Thị P nhận nộp thay nguyên đơn Trần Hoài P thì không được miễn. Ông Nguyễn Minh T, bà Bùi Thị P có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền án phí là 748.500 đồng (bảy trăm bốn mươi tám ngàn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho ông Trần Hoài P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.622.000 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007293 ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huy |