- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Minh K và chị Lương Thị U thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Phạm Minh K và chị Lương Thị U.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN Số: 21/2021/QĐHG-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Phạm Hữu Trường
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về ly hôn, giữa:
Người yêu cầu 1: Anh Phạm Minh K, sinh năm 1970; nơi cư trú: Số 168 Nguyễn Hữu C, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng;
Người yêu cầu 2: Chị Lương Thị U, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số 168 Nguyễn Hữu C, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo (ngày 06 tháng 4 năm 2021), không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Phạm Minh K và chị Lương Thị U.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh K và chị Lương Thị U thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh K và chị U có 01 con chung là Phạm Minh Kh, sinh năm 1992. Cháu Kh đã thành niên, có gia đình riêng nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh K và chị U không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Cơ quan THADS để thi hành; - UBND phường Ngọc XU, quận Đồ Sơn (CNKH Quyển số 04, số 019, ngày 15-12-1992); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Trường |