vanban.org

Quyết định 21/2020/Q§ST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH N;

Trụ sở: tầng 19 số 229 phố S, phường N, quận Đ, thành phố H. Do bà Lê Thị Phương H làm đại diện theo giấy ủy quyền số 189/UQ- Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH N;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toµ ¸n nh©n d©n
Quận B
thµnh phè H
__________________
Sè: 21/2020/Q§ST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành lập ngày 20/5/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 27/2020/TLST-KDTM ngày 02/3/2020;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH N;

Trụ sở: tầng 19 số 229 phố S, phường N, quận Đ, thành phố H.

Do bà Lê Thị Phương H làm đại diện theo giấy ủy quyền số 189/UQ-

PLC.NĐ ngày 03/6/2019 của bà Lê Thị Bích N – Giám đốc người đại

diện theo pháp luật ký; BÞ ®¬n:

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng A;

Trụ sở: số 23 khu 45 căn hộ , tổ 33 cụm 3 phường V, quận B, thành phố

H.

Do bà Phạm Thị Nguyệt N – Giám đốc người đại diện theo pháp luật

làm đại diện. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng A xác nhận còn nợ tiền hàng Công ty TNHH N theo Hợp đồng mua bán nhựa đường số 123/PLC.NĐ là 650.408.000 đồng; 2.2. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng A thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền 650.408.000 đồng theo Hợp đồng mua bán nhựa đường số 123/PLC.NĐ hạn cuối cùng là ngày 31/12/2020; Về án phí: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng A chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là : 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng); Công ty TNHH N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng); Ghi nhận Công ty Công ty TNHH N đã nộp tiền tạm ứng án phí là 13.190.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024282 ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận B; Đối trừ Công ty TNHH N được nhận lại số tiền 5.690.000 đồng (Năm triệu, sáu trăm chín mươi nghìn đồng) từ Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

THẨM PHÁN

- C¸c ® ¬ng sù;

- VKS nhân dân quận B;

- L u hå s¬ vụ án.

Hoàng Đình Trung

Cỡ chữ