- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Minh L yêu cầu tuyên bố mất năng lực HVDS đối với bà Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 21/2020/QĐST-VDS | Biên Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phú
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thành Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 309/2020/TLST-VDS ngày 18 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 380/2020/QĐST-VDS ngày 14 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Minh L, sinh năm 1968.
HKTT: J9, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: bà Dương Tú D, sinh năm: 1979. (Văn bản ủy quyền ngày 13/03/2020).
Địa chỉ liên hệ: 8/11B, khu phố 3, phường B, thành phố B, tỉnh Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1964.
HKTT: phường P, thị xã C, tỉnh H.
Địa chỉ liên lạc: 248, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Bà Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1971.
HKTT: 115/3, tỉnh lộ 18, khu phố 3B, phường T, Quận 12, Thành phố H.
3. Ông Nguyễn Đức Ch, sinh năm 1974.
HKTT: 248, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
4. Bà Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1980.
HKTT: tổ 91, C, quận Th, thành phố Đ.
Địa chỉ liên lạc: 248, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
(Bà D, bà O, bà Th, ông Ch, bà Ng có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Cha mẹ của bà Nguyễn Thị Minh L là ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm: 1932 và bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1940. Ông Nguyễn Văn Nh và bà Nguyễn Thị Ch có 05 người con là các bà Nguyễn Thị Kim O, Nguyễn Thị Minh L, Nguyễn Thị Bích Th, ông Nguyễn Đức Ch và bà Nguyễn Thị Kim Ng.
Ngày 22/3/2019, ông Nguyễn Văn Nh chết vì bệnh già. Cũng trong năm 2019, bà Nguyễn Thị Ch bị tai biến, gia đình có đưa bà Ch vào bệnh viện chữa trị. Sau khi ra viện đến nay, bà Ch không còn khả năng đi lại, không tự nhận thức được hành vi của mình. Hiện nay bà Ch đang sống cùng và được gia đình bà L chăm sóc, nuôi dưỡng. Do các con của bà Ch mỗi người đều có gia đình riêng và sống xa nhau nên không thuận tiện chăm sóc cho mẹ. Vì vậy, bà Nguyễn Thị Minh L yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tuyên bố bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1940. Địa chỉ thường trú: 248, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ là người mất năng lực hành vi dân sự để các con của bà Ch thực hiện thủ tục chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Nh và phân công người chăm sóc, nuôi dưỡng bà Nguyễn Thị Ch.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa về việc giải quyết việc dân sự như sau:
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 229/KL-VPYTW ngày 13-5-2020 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa về năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị Ch thể hiện: về y học “hiện nay đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh mạnh máu (F01 – ICD.10)”; về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi “hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Áp dụng quy định trên thì có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Minh L về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Ch là người mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Minh L về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Ch là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Nguyễn Thị Minh L yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Ch là người mất năng lực hành vi dân sự. Bà Ch có nơi cư trú tại phường L, thành phố B, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 yêu cầu của bà Nguyễn Thị Minh L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Về quyền yêu cầu, tư cách đương sự:
Bản sao giấy khai sinh của bà Nguyễn Thị Minh L thể hiện bà Nguyễn Thị Minh L là con ruột của bà Nguyễn Thị Ch. Căn cứ khoản 1 Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Nguyễn Thị Minh L có quyền yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Nguyễn Thị Ch.
Bà Nguyễn Thị Kim O, bà Nguyễn Thị Bích Th, ông Nguyễn Đức Ch và bà Nguyễn Thị Kim Ng là con của bà Nguyễn Thị Ch nên được xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.
Về tài liệu chứng cứ:
Bà Nguyễn Thị Minh L cung cấp “Giấy ra viện” (Bút lục 30) do Bệnh viện Chợ Rẫy cấp ngày 18/3/2019 cho bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1940. Địa chỉ thường trú: 248, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ trong đó có nội dung: Chẩn đoán “I61.1 - Xuất huyết nội sọ tại bán cầu, vùng vỏ (tụ máu dưới màng cứng mạn tính bán cầu phải; G30.9 - Bệnh Alzheimer không xác định (sa sút trí tuệ)”.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 229/KL-VPYTW ngày 13-5-2020 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa (Bút lục 48) kết luận:
+ Về y học: hiện nay đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh mạnh máu (F01 – ICD.10.
+ Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 376 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có đủ cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Ch bị mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng Dân sự, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị Minh L phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát: Tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp nhận định của Thẩm phán nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Minh L.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1940. Địa chỉ thường trú: 248, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị Minh L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0008766 ngày 12/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, bà Nguyễn Thị Minh L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Tp.Biên Hòa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Phú |