- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Đông Nam Á - vĩnh Thịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2020 /QĐST - KDTM | Vinh, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hải Yến
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Tố Tâm - Ông Trần Văn Tùng
Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:19/2020/TLST- KDTM ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Trụ sở: số 25, đường Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, thành phố Vinh, Nghệ An
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn T – Chuyên viên XLN Miền Trung
Theo giấy ủy quyền số 6547b/2020/UQ
Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại vận tải V
Trụ sở: khối 1, phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Đại diện theo pháp luật: Anh Phạm Văn T – Chức vụ Giám đốc
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Văn T – sinh năm 1951 - Bà Trần Thị D – sinh năm 1955
Địa chỉ: xóm T (V), xã Thịnh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Người được ông Tân ủy quyền: Bà Trần Thị D – sinh năm 1955 theo giấy ủy quyền ngày 10/11/2020.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP Đ, Công ty cổ phần thương mại vận tải V, Ông Phạm Văn T, Bà Trần Thị D thống nhất thỏa thuận: Công ty cổ phần thương mại vận tải V thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc 255.660.881 đồng (hai trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi ngàn tám trăm tám mươi mốt đồng, tiền lãi suất tính đến ngày 25/11/2020 là 236.004.413 đồng (hai trăm ba mươi sáu triệu không trăm linh bốn ngàn bốn trăm mười ba đồng). Tổng cộng số tiền: 491.665.264 đồng (bốn trăm chín mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn hai trăm sáu mươi bốn đồng). Nếu Công ty cổ phần thương mại vận tải V không thanh toán được nợ hoặc thanh toán không đầy đủ thì xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay cho Ngân hàng cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với thửa đất 124 tờ bản đồ số 19 nay là thửa đất số 34 tờ bản đồ số 53 diện tích 2405.8 m2 đất được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Phạm Văn T tại xóm V nay là xóm T, xã Thịnh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
2.2. Về án phí: Buộc Công ty cổ phần thương mại vận tải V phải chịu 23.664.000 đồng (hai mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi bốn ngàn đồng)
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 15.700.000 đồng (mười lăm triệu bảy trăm ngàn hai đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0002623 ngày 19/02/2020.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hải Yến |