- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Buôn Hồ, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Thanh C, sinh năm 1984
Chị Đinh Ngọc Tr, sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Thôn Sơn Lộc 1, xã Cư Bao, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr là quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn ngày 23/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống anh C, chị Tr sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh C, chị Tr không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi lộn nhau về các vấn đề trong sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày nên tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện tại, anh C và chị Tr đã sống ly thân với nhau. Như vậy, xét thấy, giữa anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; đồng thời anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr yêu cầu Tòa án công nhận cho hai người thuận tình ly hôn nên Tòa án công nhận cho anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr có 02 người con chung là cháu Nguyễn Trúc Quỳnh Nh1, sinh ngày 11/4/2011 và cháu Nguyễn Trúc Quỳnh Nh2, sinh ngày 02/9/2014
Anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về con chung cụ thể như sau: Giao cháu Nguyễn Trúc Quỳnh Nh1, sinh ngày 11/4/2011 và cháu Nguyễn Trúc Quỳnh Nh2, sinh ngày 02/9/2014 cho chị Đinh Ngọc Tr trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Xét thấy việc thỏa thuận về con chung đảm bảo quyền lợi chính đáng của con, là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình.
Anh Nguyễn Thanh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr phải chịu theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Trúc Quỳnh Nh1, sinh ngày 11/4/2011 và cháu Nguyễn Trúc Quỳnh Nh2, sinh ngày 02/9/2014 cho chị Đinh Ngọc Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.
Anh Nguyễn Thanh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Đinh Ngọc Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí:Anh Nguyễn Thanh C phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Thanh C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2019/ 0009445 ngày 27/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh C số tiền tạm ứng lệ phí còn lại là 150.000 đồng.
Chị Đinh Ngọc Tr phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Đinh Ngọc Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2019/ 0009446 ngày 27/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Hoàn trả lại cho chị Đinh Ngọc Tr số tiền tạm ứng lệ phí còn lại là 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND thị xã Buôn Hồ; - CCTHADS thị xã B; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tùng Lâm |