vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Đ thống nhất có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc M – sinh ngày 04/7/2010, Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 05/4/2014 và Nguyễn Ngọc Mỹ N – sinh ngày 18/10/2017. Hiện cháu M do anh Đ đang trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Huy Đ xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐSông Cầu, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2020/TLST - HNGĐ ngày19 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1992;

HKTT: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên;

Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn:Anh Nguyễn Huy Đ - sinh năm 1988;

Trú tại: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Đ thống nhất có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc M – sinh ngày 04/7/2010, Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 05/4/2014 và Nguyễn Ngọc Mỹ N – sinh ngày 18/10/2017. Hiện cháu M do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng; cháu B và cháu N do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M. Chị L được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu B và cháu N. Chị L và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị L và anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0000498 ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ