vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị O, sinh ngày 18/4/2002 và anh Lê Đình H, sinh năm 1995.

Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị O và anh Lê Đình H thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Lê Đình H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Đình H, sinh ngày 22/01/2018 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Lê Đình H không yêu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lê Thị O- Lê Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị O, sinh ngày 18/4/2002 và anh Lê Đình H, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị O, sinh ngày 18/4/2002 Địa chỉ: Tổ 8, ấp T, xã A, huyện Q, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ 3, khu phố X, phường C, thị xã B, Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị O, sinh ngày 18/4/2002 và anh Lê Đình H, sinh năm 1995. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị O và anh Lê Đình H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Lê Đình H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Đình H, sinh ngày 22/01/2018 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Lê Đình H không yêu cầu chị Lê Thị O cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Quan hê ̣ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Lê Thị O chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị Lê Thị O đã nộp, trả lại cho chị Lê Thị O 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001623 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ