- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Luôn "Ly hôn" Nguyễn Bình Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Bình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Tân An, ngày 25 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/02/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1984. Địa chỉ: số 11 đường số 7, phường A, thành phố T, tỉnh Long An. Chỗ ở hiện nay: ấp Mỹ T B, xã HMT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bình Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: số 11 đường số 7, phường A, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Bình Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Bình Đ thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, không có điều kiện hàn gắn tình cảm. Về con chung: Khi vợ chồng ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim L sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/11/2006. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng lần thứ nhất là vào ngày 15/3/2020. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo luật định. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí do có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, đã có giảm ½ do hòa giải thành. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Kim L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004228 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An thành án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Ngọc Yến |