- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Viết T và chị Đỗ Thị Q ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết T và chị Đỗ Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Viết T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ dân phố V, phường N (Nay là phường H), quận Đ, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Q sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố V, phường N (Nay là phường H), quận Đ, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Tổ dân phố N, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết T và chị Đỗ Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị Q có 01 con chung là Lê Phương A, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2011. Anh T và chị Q thống nhất giao cháu Phương A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh T và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh T nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai số: 0009592 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - UBND phường Hải Sơn, quận Đồ Sơn (GCNKH số 44 ngày 26-4-2011); - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Đạt |