vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1 có 02 con chung là Bùi Bảo C, sinh ngày 25/8/2014 và Bùi Phương T, sinh ngày 19/7/2019. Vợ chồng ly hôn chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1 thống nhất thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Bùi Thị M khởi kiện xin ly hôn BĐ Bùi Văn M2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ
Yên Thủy, ngày 13 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1991.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn M1, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện Y, tỉnh H. (Nay là xóm T, xã Đ, huyện Y, tỉnh H).

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55; điều 81; điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1 có 02 con chung là Bùi Bảo C, sinh ngày 25/8/2014 và Bùi Phương T, sinh ngày 19/7/2019. Vợ chồng ly hôn chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1 thống nhất thỏa thuận:

Giao cháu Bùi Bảo C, sinh ngày 25/8/2014 cho anh Bùi Văn M1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Giao cháu Bùi Phương T, sinh ngày 19/7/2019 cho chị Bùi Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn M1 chưa yêu cầu trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.

Hai bên chị Bùi Thị M, anh Bùi Văn M1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở

2.2. Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị M tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006072 ngày 12/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh H. Nay chị Bùi Thị M được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ