vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T thoả thuận chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị H và bị đơn anh Cao Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1986 Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Nơi tạm trú: Thôn Q, xã L, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T thoả thuận chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con là Cao Thị Cẩm N, sinh ngày 28/4/2004 và Cao Thị Thu H, sinh ngày 02/9/2008. Anh Cao Văn T có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con cho cháu Cao Thị Cẩm N, sinh ngày 28/4/2004 mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi cháu Cao Thị Cẩm N đủ 18 tuổi. Còn cháu Cao Thị Thu H, sinh ngày 02/9/2008 chị Trần Thị H chịu trách nhiệm toàn bộ việc nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Cao Thị Thu H trưởng thành. Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007902 ngày 03/6/2020. Chị Trần Thị H không yêu cầu anh Cao Văn T phải chịu một nửa án phí mà thoả thuận chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Trần Thị H được nhận lại 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Văn T phải chịu 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ