- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn giữa chị Th và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Th và anh Vi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị Th, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản M, xã T, huyện Q, tỉnh N. Bị đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản M, xã T, huyện Q, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Th và anh Vi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Th và anh Vi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Vi Bảo A, sinh ngày 10/3/2014 cho anh Vi Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 3/2020 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vi Thị Th. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở.
- Về T sản chung: Chị Vi Thị Th và anh Vi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị Th phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Vi Thị Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004180 ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho chị Vi Thị Th, do Chi cục thi hành án dân sự huyện Q chi trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã T. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |