- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn L1 và chị Hà Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn K, xã M, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn L1 và chị Hà Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn L1 và chị Hà Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao các con chung là Trương Thị Bảo Y, sinh ngày 21/01/2010 và Trương Thị Bảo A, sinh ngày 05/10/2014 cho anh Trương Văn L1 tiếp tục nuôi dưỡng; chị Hà Thị L cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 800.000 đồng/con chung. Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Trương Văn L1 tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền anh L1 đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005966 ngày 18/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; anh L1 đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - UBND xã T; (ĐKKH số 38 ngày 16/12/2008) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Phượng |