vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điêu Đức Th và chị Lò Thị Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Điêu Đức Th và bị đơn chị Lò Thị Ch thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điêu Đức Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điêu Đức Th và chị Lò Thị Ch.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 17 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Điêu Đức Th, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Bản N, Xã T, huyện T, tỉnh L.

Bị đơn: Chị Lò Thị Ch, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Bản N, Xã T, huyện T, tỉnh L..

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điêu Đức Th và chị Lò Thị Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Điêu Đức Th và bị đơn chị Lò Thị Ch thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Điêu Đức Th và chị Lò Thị Ch có hai con chung tên là Điêu Hằng Ng, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2009 và cháu Điêu Đức Th, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2011. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất:

- Giao cháu Điêu Đức Th cho anh Điêu Đức Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.

- Giao cháu Điêu Hằng Ng cho chị Lò Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi.

Anh Th và chị Ch phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Anh Th và chị Ch không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Hai đương sự mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Ghi nhận Nguyên đơn tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn. Tổng số tiền nguyên đơn phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).Vậy khấu trừ với số tiền nguyên đơn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0004507 ngày 12/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nguyên đơn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ