vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S. 2.

Các đương sự (2); TAND tỉnh Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lò Văn T và Tòng Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐM, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Lò Văn T. Sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Tòng Thị S. Sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Có 01 con chung là Lò Thị Thu H, sinh ngày 15/8/2015. Anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S thống nhất giao cháu Lò Thị Thu H cho anh Lò Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành (18 tuổi). Chị Tòng Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lò Văn T. Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung: Anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về tài sản riêng: Anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S không yêu cầu Toà án giải quyết. d, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. e, Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S thỏa thuận anh Lò Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0004914 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La. Anh Lò Văn T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ