- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđcntt số 21 l-t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Lưu Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1953. Địa chỉ: Tểu khu A, thị trấn H, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Lưu Thị T. 2. Sự thoả Thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn L và bà Lưu Thị T nhất trí công nhận thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ông L và bà T có 02 con chung là anh Nguyễn Minh T, sinh ngày 04/4/1985 và chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/11/1989. Hiện nay anh chị điều đã đủ tuổi trưởng thành có cuộc sống riêng ổn định. Nên không đề nghị Tòa án xem xét. c. Về tài sản chung vợ chồng: Ông L, bà T tự nguyện thỏa thuận. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. d. Về nợ chung của vợ chồng: Ông L, bà T xác nhận không có nợ chung của vợ chồng. Nên không yêu cầu Tòa án xem xét. đ. Về án phí: Ông L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; đã nộp theo biên lai T số AA/2016/0004181 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Ông L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành dân sự, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |