- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn với anh C"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương T và anh Trần C. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số số 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2021 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: 1/ Nguyên đơn: Chị Dương T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số T, ấp A, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng 2/ Bị đơn: Anh Trần C, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/01/2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương T và anh Trần C. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Dương T và anh Trần C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương T và anh Trần C tự khai có một người con chung là cháu Trần Hoàng Thiên P, sinh ngày 24/9/2018 và thống nhất giao cháu P cho chị Dương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Trần C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Hữu C, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương T và anh Trần C không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Dương T đồng ý chịu số tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008764 ngày 12/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho chị Dương T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện K; - UBND TT K, h. K; - Chi cục THADS huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Viết Tâm |