- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 16 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương T - Sinh ngày 04/10/1996. Nơi ĐKNKTT: Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh ngày 20/02/1992. Nơi ĐKNKTT: Xóm C, xã S (Nay là xã A), huyện H1, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, các khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 23/10/2015 đến đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Chị Lê Thị Phương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận thống nhất phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Phương T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0004722 ngày 03 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho chị Lê Thị Phương T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Khánh |