- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T và bà Ngô Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Hòa V, TP. Đ
Bị đơn: Bà Ngô Thị Ngọc H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Hòa V, TP. Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T và bà Ngô Thị Ngọc H.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1. Về quan hệ con chung: Ông Lê Quang T và bà Ngô Thị Ngọc H tự nguyện thỏa thuận:
Giao hai con Lê Hoài A, sinh ngày 03/3/2016 và Lê Hoài N, sinh ngày 10/7/2018 cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông T cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000đ, (mỗi con 2.500.000đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ ngày 20/3/2020 cho đến khi lần lượt các con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2. Về tài sản chung: Không có
3. Về nợ chung: Không có.
4. Về án phí: - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông T tự nguyện chịu.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông T đã nộp tại biên lai thu số 0000039 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông T còn phải nộp thêm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện Hòa Vang. (đăng ký số 74 ngày 26/8/2015); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Ah |