vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn G và chị Đinh Thị U. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Gam - U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn G và chị Đinh Thị U. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐAL, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn G, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 6, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định

- Bị đơn: Chị Đinh Thị U, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn 3, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn G và chị Đinh Thị U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn G và chị Đinh Thị U thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh G, chị U cùng khai có 02 con chung là Đinh Văn Ch, sinh ngày 03/11/1999 và Đinh Văn Xt, sinh ngày 17/6/2002. Tại thời điểm ly hôn con tên Đinh Văn Ch đã thành niên, không yêu cầu Tòa án xem xét. Đối với con tên Đinh Văn X anh chị thỏa thuận giao cháu X cho chị Đinh Thị U trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh G thống nhất cấp dưỡng tiền nuôi con 01 lần là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn./.). Chị U đã nhận đủ 20.000.000 đồng và không yêu cầu gì thêm. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự là cá nhân thuộc hộ cận nghèo nên được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ