vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 05/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Việt A và anh DIETMAR UBBO HARM OHLING.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Việt A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002669 ngày 20/5/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương; Chị Nguyễn Thị Việt A đã thi hành xong. Quyết định n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Việt A và anh DIETMAR UBBO HARM OHLING"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Việt A và anh DIETMAR UBBO HARM OHLING.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2020/QĐST-DS
Ngày: 05/6/2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Ông Mạc Minh Quang – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện VKSND tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Quyết-Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 125/2020/TLST-HNGĐ ngµy 21 th¸ng 5 n¨m 2020 về “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 26/2020/QĐPH-ST ngày 27/5/2020.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Việt A, sinh năm 1978.

Nơi ĐKHKTT: đường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Anh DIETMAR UBBO HARM OHLING, sinh ngày 15/11/1962.

Quốc tịch: Đức.

Địa chỉ: KlunderbrugstraBe 10.26721 Emden, CHLB Đức.

Người được anh DIETMAR ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Việt A, SN 1978.

Nơi ĐKHKTT: đường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Về quan hệ hôn nhân: Chị Việt A và anh DIETMAR UBBO HARM OHLING (gọi tắt là DIETMAR) được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hải Dương vào ngày 02/12/2016. Sau khi kết hôn một thời gian ngắn, anh DIETMAR trở về Đức sinh sống, vợ chồng mỗi người sống một đất nước, bất đồng về ngôn ngữ, về văn hóa nên không liên lạc, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay anh DIETMAR và chị Việt A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.

Về con chung, tài sản và công nợ chung: Chị Việt A và anh DIETMAR đều xác định vợ chồng không có con chung, tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Việt A tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và người yêu cầu theo quy định của BLTTDS. Về quan điểm giải quyết : Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Việt A và anh DIETMAR. Về lệ phí: Chị Việt A tự nguyện chịu toàn bộ nên cần chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: Anh DIETMAR UBBO HARM OHLING là người có quốc tịch Đức và hiện đang sinh sống và làm việc tại CHLB Đức. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Việt A và anh DIETMAR có nội dung đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt anh chị theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Đơn xin ly hôn, Giấy ủy quyền của anh DIETMAR gửi từ CHLB Đức về có chứng thực của Tổng lãnh sự quán CHXHCN Việt Nam tại Frankfurt am Main- CHLB Đức

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Việt A và anh DIETMAR tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thành phố H, tỉnh Hải Dương vào ngày 02/12/2016 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị Việt A và anh DIETMAR xác định vợ chồng sống mỗi người một đất nước, bất đồng quan điểm sống, bất đồng về ngôn ngữ, không quan tâm chăm sóc nhau và xác định tình cảm vợ chồng không còn. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị Việt A và anh DIETMAR đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Việt A và anh DIETMAR.

Về con chung, tài sản và công nợ chung: Chị Việt A và anh DIETMAR xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị Việt A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn nên cần chấp nhận

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Việt A và anh DIETMAR UBBO HARM OHLING.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Việt A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002669 ngày 20/5/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương; Chị Nguyễn Thị Việt A đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/6/2020./.

Cỡ chữ