- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Minh T- nguyễn Hồng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 21/2020/QĐST-DS | Thuận An, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1979; nơi thường trú: 466 khu phố 3, phường N, thị xã U, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1993;
+ Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1974;
Cùng trú tại: C22C khu phố Bình Phước, phường N, thành phố A, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Châu Đài T, sinh năm 1993; nơi thường trú: khu phố Tân Phú 1, phường B, thành phố A, tỉnh Bình Dương.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị Bích N có trách nhiệm trả cho ông Lê Minh T số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị Bích N chịu 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Lê Minh T chịu 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả cho ông Lê Minh Tuấn số tiền 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu tiền số AA/2016/0046487 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo); - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Trần Huỳnh Minh Trí |