vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 29/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc Tr – sinh năm 1964. * Bị đơn: Ông Hoàng Văn T – sinh năm 1965. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Văn Tr - Nguyễn kHắc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-DSYên Sơn, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/5/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST- DS ngày 17/12/2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc Tr – sinh năm 1964.

* Bị đơn: Ông Hoàng Văn T – sinh năm 1965.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị M– sinh năm 1960.

Cùng trú tại: thôn Q, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Hoàng Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Khắc Tr tổng số tiền nợ là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng). Trong đó tiền gốc là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), tiền lãi là 5.000.000đ (năm triệu đồng).

- Về kỳ hạn thanh toán: chia làm 02 lần, cụ thể như sau:

+ Lần 1, chậm nhất là ngày 31/12/2020, ông Hoàng Văn T phải thanh toán cho ông Nguyễn Khắc Tr số tiền nợ gốc là: 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

+ Lần 2, chậm nhất là ngày 20/5/2021, ông Hoàng Văn T phải thanh toán cho ông Nguyễn Khắc Tr số tiền còn lại là: 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Nếu ông Hoàng Văn T vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì ông Nguyễn Khắc Tr có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành T bộ số tiền nợ là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Về lãi suất chậm trả: Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đến kỳ hạn trả nợ) cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Nguyễn Khắc Tr và ông Hoàng Văn T mỗi người phải chịu 312.500đ (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí. Bà Vũ Thị M không phải chịu án phí. Tiền án phí của ông Nguyễn Khắc Tr được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 832.000đ (tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001427 ngày 17/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Khắc Tr số tiền tạm ứng án phí còn lại là 519.500đ (năm trăm mười chín nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ