- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LÊ KIM T-NGUYỄN THỊ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Kim T, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Ấp Phú Y, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay”.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Lê Kim T số tiền 59.000.000đ (Năm mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Bà Lê Kim T tự nguyện nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 737.500đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số BH/2018/0005887, quyển số 0000118 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông. Bà Lê Kim T được nhận lại số tiền 737.500đ.
+ Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 737.500đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Duy Khang |